Thước kéo màng sơn
Máy kéo tạo màng sơn
Loại :Single Sided Applicator
Model : 1801

- Thước kéo màng sơn Kiểm soát độ dày thực tế của màng khô hoặc màng ướt bằng thử nghiệm chính xác của lớp phủ.
- Lớp phủ có tính nhất quán và lặp lại tuyệt vời được yêu cầu khi kiểm tra độ mờ của lớp phủ, tính năng chảy xệ do mài mòn và các thử nghiệm chất lượng khác.
- Kiểm tra độ bám dính của sơn: Thước kéo màng sơn Sử dụng để đánh giá khả năng bám dính của lớp sơn trên các bề mặt khác nhau như kim loại, nhựa, gỗ.
- Đánh giá độ phủ sơn: Thước kéo màng sơnGiúp xác định khả năng che phủ của sơn trên các loại vật liệu, hỗ trợ kiểm tra hiệu quả sử dụng sơn.
- Kiểm tra độ bóng và màu sắc: Thước kéo màng sơn Tạo lớp sơn chuẩn để đánh giá độ bóng, độ mờ hoặc sự thay đổi màu sắc của sơn.
- Kiểm tra độ dày lớp sơn: Dùng để kiểm tra độ dày của lớp sơn theo các tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu cụ thể.
- Phục vụ nghiên cứu và phát triển: Hỗ trợ trong việc nghiên cứu công thức sơn mới hoặc cải tiến chất lượng sản phẩm sơn hiện có.
- Ứng dụng trong kiểm tra chất lượng: Được sử dụng trong phòng thí nghiệm, nhà máy sản xuất sơn để đảm bảo sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng.
- Hỗ trợ đánh giá khả năng chịu mài mòn: Sử dụng để kiểm tra độ bền của lớp sơn trong các điều kiện mài mòn hoặc tiếp xúc hóa chất.
- Kiểm tra tiêu chuẩn ngành: Đáp ứng các tiêu chuẩn kiểm tra quốc tế về chất lượng sơn, đảm bảo sản phẩm đạt yêu cầu kỹ thuật.
- ASTM D4212-16(2023) Phương pháp Thử Tiêu chuẩn Đo Độ Nhớt bằng Cốc Nhúng
- Mục đích:
- Xác định độ nhớt của sơn, vec-ni, mực in và các chất lỏng tương tự bằng cách sử dụng cốc nhúng.
- Đo thời gian cần thiết để một lượng chất lỏng nhất định chảy qua một lỗ ở đáy cốc.
- Nguyên tắc:
- Cốc nhúng được nhúng hoàn toàn vào chất lỏng.
- Khi rút cốc ra, chất lỏng chảy qua lỗ ở đáy cốc.
- Thời gian chảy tỉ lệ thuận với độ nhớt của chất lỏng.
- Thiết bị:
- Cốc nhúng: Có nhiều loại cốc nhúng với kích thước lỗ khác nhau.
- Đồng hồ bấm giây.
- Nhiệt kế.
- Thủ tục:
- Chuẩn bị mẫu: Đảm bảo mẫu đồng nhất, không có bọt khí.
- Nhúng cốc nhúng hoàn toàn vào mẫu.
- Rút cốc ra và bắt đầu bấm giờ.
- Đo thời gian chảy cho đến khi chất lỏng chảy hết qua lỗ.
- Ghi lại nhiệt độ.
- So sánh thời gian chảy với bảng hiệu chuẩn để xác định độ nhớt.
- Báo cáo kết quả:
- Ghi lại tất cả các thông số đo được, bao gồm loại cốc nhúng, nhiệt độ, thời gian chảy và giá trị độ nhớt.
- Lưu ý:
- Độ chính xác của kết quả phụ thuộc vào việc hiệu chuẩn cốc nhúng và nhiệt độ của mẫu.
- Cốc nhúng chỉ cung cấp một giá trị độ nhớt tương đối, không phải độ nhớt tuyệt đối.
- Ứng dụng:
- Kiểm soát chất lượng sản xuất sơn, mực in.
- So sánh độ nhớt của các mẫu chất lỏng.
- Mục đích:
- Chất liệu thép không gỉ cao cấp
- Thiết kế H-Sharp
- Có sẵn 2 chiều rộng phim: 50 hoặc 75 mm
- Có sẵn 6 kích thước khoảng cách độ dày màng: 50, 75, 100, 125, 150 và 200 μm
| Order No. | Film Width(mm) | Gap Size(μm) |
| BEVS 1801/50/50: | 50 | 50 |
| BEVS 1801/50/75: | 50 | 75 |
| BEVS 1801/50/100: | 50 | 100 |
| BEVS 1801/50/125: | 50 | 125 |
| BEVS 1801/50/150: | 50 | 150 |
| BEVS 1801/50/200: | 50 | 200 |
| BEVS 1801/75/50: | 75 | 50 |
| BEVS 1801/75/75: | 75 | 75 |
| BEVS 1801/75/100: | 75 | 100 |
| BEVS 1801/75/125: | 75 | 125 |
| BEVS 1801/75/150: | 75 | 150 |
| BEVS 1801/75/200: | 75 | 200 |



Reviews
There are no reviews yet.